nạo thai

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Thủ thuật y tế chấm dứt thai kỳ: Một thủ thuật được thực hiện bởi nhân viên y tế chuyên môn để lấy thai nhi ra khỏi tử cung của người mang thai trước khi thai có thể sống độc lập bên ngoài cơ thể mẹ.
  2. Động từ:

    • Hành động thực hiện thủ thuật chấm dứt thai kỳ: Chỉ việc tiến hành can thiệp y tế để kết thúc một thai kỳ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Việc nạo thai cần được thực hiện tại cơ sở y tế đủ điều kiện.
    • ấy đang cân nhắc về phương án nạo thai.
  • Động từ:

    • Bác sĩ đã phải nạo thai khẩn cấp để bảo vệ sức khỏe cho sản phụ.
    • Việc quyết định nạo thai hay không rất quan trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nạo thai an toàn": cụm từ chỉ việc thực hiện thủ thuật này trong điều kiện y tế đảm bảo, do người kỹ năng thực hiện, nhằm giảm thiểu rủi ro cho người mang thai.

    • Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo cần đảm bảo tiếp cận dịch vụ nạo thai an toàn.
  • "nạo thai không an toàn": cụm từ chỉ việc thực hiện thủ thuật bởi người không kỹ năng hoặc trong môi trường không đạt tiêu chuẩn y tế tối thiểu.

    • Nạo thai không an toàn một trong những nguyên nhân chính gây tử vong mẹmột số khu vực.
Biến thể từ gần giống
  • Phá thai (động từ/danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung các phương pháp chấm dứt thai kỳ, có thể bao gồm cả nạo thai các phương pháp khác (như dùng thuốc).
  • Hút thai (danh từ): Một phương pháp cụ thể để chấm dứt thai kỳ trong giai đoạn sớm, sử dụng dụng cụ hút.
  • Nong nạo (danh từ): Tên gọi đầy đủ chính xác hơn về mặt y khoa cho thủ thuật này, mô tả hai bước: nong cổ tử cung nạo lòng tử cung.
Từ đồng nghĩa
  • Chấm dứt thai kỳ: Cụm từ mang tính trung lập trang trọng hơn.
  • Bỏ thai: Cách nói thông tục.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Đây một thuật ngữ y khoa cũng một chủ đề xã hội nhạy cảm. Khi sử dụng, cần chú ý đến ngữ cảnh thái độ phù hợp.
  • Trong văn bản y khoa chuyên môn, thuật ngữ "nong nạo" (D&C) thường được sử dụng chính xác hơn.
  1. Cho thai ra ngoài cơ thể trước thời hạn để tránh đẻ.